PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN VÀ GIẤY ỦY QUYỀN

PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN VÀ GIẤY ỦY QUYỀN

Không ít người cho rằng Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền là một và gọi lẫn lộn giữa 2 loại với nhau. Tuy nhiên, bản chất của chúng hoàn toàn khác nhau. Sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin để phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.

Ủy quyền là một trong các hình thức xác lập quyền đại diện. Căn cứ tại điều 135 Bộ luật dân sự 2015:”Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).

Như vậy, theo quy định của Bộ Luật Dân sự thì có thể có nhiều hình thức ủy quyền khác nhau. Ủy quyền có thể thực hiện bằng văn bản, lời nói hoặc các hành vi cụ thể. Khi việc ủy quyền được lập thành văn bản thì cũng có nhiều hình thức văn bản khác nhau (hợp đồng ủy quyền, Giấy ủy quyền, Biên bản ủy quyền…).

   Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền được coi là một hình thức ủy quyền theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam, mà tùy theo hoàn cảnh, có thể là bắt buộc phải có để người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho người ủy quyền. Đa số các trường hợp được ủy quyền bằng giấy ủy quyền đều đòi hỏi phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu của pháp nhân (nếu là ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc và hưởng các quyền trong phạm vi quy định của giấy ủy quyền. Trong trường hợp người được ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi đó thì phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần vượt quá. Trong trường hợp đó là giao dịch dân sự thì đây còn là căn cứ để tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ Luật Dân sự Việt Nam.

Ngược lại, người ủy quyền có thể thừa nhận hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của người được ủy quyền sau khi hành vi đó đã xảy ra. Trong trường hợp này, hành vi đó được coi là phù hợp với phạm vi ủy quyền mà không cần sửa đổi bổ sung giấy ủy quyền, tuy nhiên, nó sẽ không còn được coi là căn cứ tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và người ủy quyền phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi mà mình đã thừa nhận đó.

  Hợp đồng ủy quyền là gì?

Theo điều 562 Bộ luật dân sự 2015:”Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Theo quy định của luật thì hợp đồng ủy quyền phải có chữ ký của hai bên gồm bên nhận ủy quyền và bên ủy quyền. Đối với giấy ủy quyền thì không bắt buộc.

Mặt khác, hợp đồng ủy quyền có tính ràng buộc cao hơn, do đó khi ký hợp đồng ủy quyền, bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền thực hiện công việc. Hợp đồng ủy quyền cũng thường đi kèm với thù lao

Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Mai Tiến Luật cam kết sẽ tư vấn và đưa ra tư vấn hiệu quả nhất cho Quý khách.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn về hợp đồng ủy quyền nhanh chóng, uy tín và hiệu quả theo địa chỉ sau:

Văn phòng Luật sư Mai Tiến Luật

Số 230 Đường GS.01, KP. Nhị Đồng 2, P. Dĩ An, TX. Dĩ An, T. Bình Dương

SĐT: 0908 648 179 – Email: [email protected]

Website: bigbosslaw.com

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *